Xã Khun Há

Thứ năm - 11/12/2014 02:46 11.796 0
ĐT:0231.3750.703 1. Vị trí địa lý: - Vi trí địa lý:Khun Há là xã nằm ở phía Đông Nam huyện Tam Đường. Có diện tích tự nhiên 9.489,38 ha. Dân số gồm 4.342 người gồm 4 dân tộc cùng sinh sống là Kinh, Thái, Mông và dân tộc khác, trong đó dân tộc Mông chiếm trên 93% tổng dân số của xã. Mật độ dân số 46 người/km2.
Xã Khun Há: ĐT:0231.3750.703


1. Vị trí địa lý:

- Vi trí địa lý:Khun Há là xã nằm ở phía Đông Nam huyện Tam Đường. Có diện tích tự nhiên 9.489,38 ha. Dân số gồm 4.342 người gồm 4 dân tộc cùng sinh sống là Kinh, Thái, Mông và dân tộc khác, trong đó dân tộc Mông chiếm trên 93% tổng dân số của xã. Mật độ dân số 46 người/km2.
Có vị trí đia lí:
+ Phía Bắc giáp xã Bản Hon và Xã Nà Tăm huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu.
+ Phía Nam giáp với huyện Sìn Hồ và huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu.
+ Phía Tây giáp với  huyện Sìn Hồ.
+ Phía Đông giáp xã Bản Bo.
2. Địa hình: Địa hình chủ yếu là đồi núi đá cao phức tạp, bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi xen kẽ các khe nước nhỏ.
 

3. Điều kiện tự nhiên

- Khí hậu: Xã Khun Há nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa. Do địa hình của xã cao nên có thời tiết rét đậm. Phân chia 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.
- Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22oC, nhiệt độ cao nhất trong năm là 35oC và nhiệt độ thấp nhất là dưới 60C.
- Lượng mưa trung bình hàng năm khá lớn khoảng 2.800mm/năm, phân bố không đều vào các tháng, tập trung chủ yếu vào tháng 5,6.
- Độ ẩm không khí trung bình là 84%, độ ẩm thấp nhất là 58%. Số giờ nắng trung bình năm là 2002 giờ.
 

4. Tài nguyên thiên nhiên

4.1. Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên là 9.489,38 ha, chiếm 13,41%, (trong đó:  Nhóm đất nông nghiệp có diện tích là 6.435,56 ha, chiếm 67,82%; Nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích là 255,9 ha, chiếm 2,70%; Nhóm đất chưa sử dụng có diện tích là 2.797,92 ha, chiếm 29,48% tổng diện tích tự nhiên của xã).
4.2. Tài nguyên nước: Trên địa bàn xã nguồn nước mặt chủ yếu là nước ở các khe suối và các mó nước. Ngoài ra trên địa bàn xã còn có nhiều khe suối nhỏ cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp
4.3. Tài nguyên rừng: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 5.048,85 ha chiếm 53,21 diện tích đất tự nhiên, (trong đó: diện tích rừng sản xuất có 992,85 ha, chiếm 10,46%; diện tích rừng phòng hộ là 4.056 ha, chiếm 42,74%).
       
5. Tài nguyên khoáng sản: Trên địa bàn xã hiện nay có các điểm tài nguyên khoáng sản như: Vàng (Pu Sam Cáp), Đồng, Chì, mỏ Sắt (Thèn Thầu)...  có giá trị cao trong công nghiệp.

6. Tiềm năng  phát triển
- Về đất đai: Đất đai có điều kiện cho việc phát triển nông lâm nghiệp, diện tích đất nông nghiệp lớn với hệ thống nước tưới tiêu đáp ứng nhu cầu sản xuất.
- Tiềm năng khí hậu: Khí hậu đặc trưng của vùng Tây Bắc với nền nhiệt thấp và phân hóa rõ rệt theo độ cao đã tạo cơ sở cho xã hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp, các khu vực  chăn nuôi.....
- Tiềm năng nguồn nước: Trong xã có hệ thống suối và khe có trữ lượng nước không lớn, nhưng với hệ thống thủy lợi đã cung cấp cơ bản cho diện tích canh tác là 325 ha và là tiềm năng để phát triển nông nghiệp và phục vụ sinh hoạt của người dân.
- Tiềm năng phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: Trên địa bàn xã có tiềm năng về khai thác các loại khoáng sản như: Vàng(Pu Sam Cáp), Đồng, Chì, Sắt... Phân bố chủ yếu tại các bản là: Chù Khèo Thấp, Can Hồ, Thèn Thầu, Lao Chải Cũ.
- Tiềm năng về nguồn lao động: Dân số đông với nguồn lao động dồi dào.
- Tiềm năng về rừng: Tổng diện tích rừng phong hộ, rừng sản xuất của xã lớn, diện tích đất trống còn nhiều, do việc khai thác các sản phẩm từ rừng là hướng đi tốt cho nghành sản xuất nông nghiệp của xã.
- Cây ăn quả ôn đới như: Sơn Tra, …các loại cây dược liệu quý như: Cây Tam Thất Đỏ, Đẳng Sâm và các sản phẩm nông sản khác từ rừng.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 8 trong 2 đánh giá

Xếp hạng: 4 - 2 phiếu bầu

Số: 1020/QĐ-UBND

QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt đơn giá cho thuê đối với các cơ sở nhà, đất do Trung tâm Dịch vụ tổng hợp xã quản lý, khai thác (đợt 7)

Thời gian đăng: 25/10/2026

lượt xem: 12 | lượt tải:9

Số: 2480/KH-UBND

KẾ HOẠCH Tổng thể giải quyết các vấn đề về hộ tịch, quốc tịch, đăng ký cư trú, cấp thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước cho các nhóm nhân khẩu đặc biệt trên địa bàn xã Bình Lư

Thời gian đăng: 25/10/2026

lượt xem: 10 | lượt tải:5

Số:2464 /UBND-KT

V/v phối hợp công khai thông báo niêm yết đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Thời gian đăng: 25/10/2026

lượt xem: 10 | lượt tải:17

Số: 2439/KH-UBND

KẾ HOẠCH Chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức năm 2026

Thời gian đăng: 21/10/2026

lượt xem: 34 | lượt tải:30

Số 638 TB-ATVSTP

THÔNG BÁO Về việc tạm dừng lưu thông hàng hóa

Thời gian đăng: 21/10/2026

lượt xem: 25 | lượt tải:11

Số:1013 /QĐ-UBND

QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện xây dựng đường điện chiếu sáng các tuyến đường nội bản Pa Pe, xã Bình Lư

Thời gian đăng: 20/10/2026

lượt xem: 39 | lượt tải:35

Số: 2428/KH-UBND

KẾ HOẠCH Phát động phong trào thi đua thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lai Châu lần thứ XV, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Bình Lư lần thứ I gắn với “Đẩy mạnh học tập, thực

Thời gian đăng: 20/10/2026

lượt xem: 30 | lượt tải:13

Số:125 /TB-VP

THÔNG BÁO Kết quả lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản

Thời gian đăng: 21/10/2026

lượt xem: 28 | lượt tải:17

Số: 807/TB-UBND

THÔNG BÁO Về việc công bố công khai Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Bình Lư, xã Bình Lư, tỉnh Lai Châu

Thời gian đăng: 20/10/2026

lượt xem: 25 | lượt tải:17

Số:1613 /TB-TTPTQĐ

THÔNG BÁO ( LẦN 6) Về việc cho thuê các cơ sở nhà, đất do Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh quản lý, khai thác

Thời gian đăng: 20/10/2026

lượt xem: 30 | lượt tải:21
Covid-19
Dụ thảo chính trị
Cổng dịch vụ công trực tuyến - Hệ thống một cửa điện tử
Bộ thủ tục hành chính tại huyện Tam Đường
Công khai ngân sách
  • Đang truy cập410
  • Hôm nay48,323
  • Tháng hiện tại2,033,231
  • Tổng lượt truy cập60,763,840
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
top
down